Al-Mu'minun

سورة المؤمنون

Chương 23 · Makkah · 118 câu

قَدْ أَفْلَحَ الْمُؤْمِنُونَ1

Những người có đức tin chắc chắn thành đạt.
23:2Juz 18 · tr. 342

الَّذِينَ هُمْ فِي صَلَاتِهِمْ خَاشِعُونَ2

Họ là những ai hạ mình khiêm tốn trong việc dâng lễ nguyện Salah.
23:3Juz 18 · tr. 342

وَالَّذِينَ هُمْ عَنِ اللَّغْوِ مُعْرِضُونَ3

Và là những ai tránh xa chuyện tầm phào vô bổ.
23:4Juz 18 · tr. 342

وَالَّذِينَ هُمْ لِلزَّكَاةِ فَاعِلُونَ4

Và là những ai tích cực đóng Zakah.
23:5Juz 18 · tr. 342

وَالَّذِينَ هُمْ لِفُرُوجِهِمْ حَافِظُونَ5

Và là những ai che giữ phần kín đáo.
23:6Juz 18 · tr. 342

إِلَّا عَلَىٰ أَزْوَاجِهِمْ أَوْ مَا مَلَكَتْ أَيْمَانُهُمْ فَإِنَّهُمْ غَيْرُ مَلُومِينَ6

Ngoại trừ với vợ hoặc với những (nữ tù binh) nằm dưới tay phải của họ thì không bị khiển trách (về việc đó).
23:7Juz 18 · tr. 342

فَمَنِ ابْتَغَىٰ وَرَاءَ ذَٰلِكَ فَأُولَٰئِكَ هُمُ الْعَادُونَ7

Nhưng nếu ai tìm cách vượt quá mức giới hạn thì là những kẻ phạm tội.
23:8Juz 18 · tr. 342

وَالَّذِينَ هُمْ لِأَمَانَاتِهِمْ وَعَهْدِهِمْ رَاعُونَ8

Và là những ai thực hiện đúng lời ủy thác và lời hứa.
23:9Juz 18 · tr. 342

وَالَّذِينَ هُمْ عَلَىٰ صَلَوَاتِهِمْ يُحَافِظُونَ9

Và là những ai cẩn thận giữ gìn các lễ nguyện Salah của họ.
23:10Juz 18 · tr. 342

أُولَٰئِكَ هُمُ الْوَارِثُونَ10

Họ thật sự là những người thừa kế.
23:11Juz 18 · tr. 342

الَّذِينَ يَرِثُونَ الْفِرْدَوْسَ هُمْ فِيهَا خَالِدُونَ11

Họ sẽ thừa hưởng thiên đàng Hạnh Phúc, nơi mà họ sẽ vào sống đời đời.
23:12Juz 18 · tr. 342

وَلَقَدْ خَلَقْنَا الْإِنْسَانَ مِنْ سُلَالَةٍ مِنْ طِينٍ12

Và quả thật, TA đã tạo con người từ một loại đất sét tinh chất.
23:13Juz 18 · tr. 342

ثُمَّ جَعَلْنَاهُ نُطْفَةً فِي قَرَارٍ مَكِينٍ13

Và TA đã làm cho y (con cháu của Adam) thành một tinh dịch được lưu trữ tại một nơi nghỉ an toàn (tử cung, dạ con).
23:14Juz 18 · tr. 342

ثُمَّ خَلَقْنَا النُّطْفَةَ عَلَقَةً فَخَلَقْنَا الْعَلَقَةَ مُضْغَةً فَخَلَقْنَا الْمُضْغَةَ عِظَامًا فَكَسَوْنَا الْعِظَامَ لَحْمًا ثُمَّ أَنْشَأْنَاهُ خَلْقًا آخَرَ ۚ فَتَبَارَكَ اللَّهُ أَحْسَنُ الْخَالِقِينَ14

Rồi TA tạo hóa tinh dịch thành một hòn máu đặc, sau đó TA tạo hóa hòn máu đặc thành một miếng thịt, tiếp đó TA tạo hóa miếng thịt thành xương, rồi TA lấy thịt bao xương lại rồi TA làm cho nó thành một tạo vật khác. Do đó, phúc thay Allah, Đấng Tạo Hóa Ưu Việt!
23:15Juz 18 · tr. 342

ثُمَّ إِنَّكُمْ بَعْدَ ذَٰلِكَ لَمَيِّتُونَ15

Rồi sau đó, chắc chắn các ngươi sẽ chết.
23:16Juz 18 · tr. 342

ثُمَّ إِنَّكُمْ يَوْمَ الْقِيَامَةِ تُبْعَثُونَ16

Rồi vào Ngày phục sinh, chắc chắn các ngươi sẽ được dựng sống lại.
23:17Juz 18 · tr. 342

وَلَقَدْ خَلَقْنَا فَوْقَكُمْ سَبْعَ طَرَائِقَ وَمَا كُنَّا عَنِ الْخَلْقِ غَافِلِينَ17

Và quả thật, TA đã tạo hóa bên trên các ngươi bảy quỹ đạo (tầng trời) và TA không bao giờ vô tâm và bỏ mặc (không kiểm soát) sự tạo hóa (của TA).
23:18Juz 18 · tr. 343

وَأَنْزَلْنَا مِنَ السَّمَاءِ مَاءً بِقَدَرٍ فَأَسْكَنَّاهُ فِي الْأَرْضِ ۖ وَإِنَّا عَلَىٰ ذَهَابٍ بِهِ لَقَادِرُونَ18

Và TA cho mưa từ trên trời xuống theo mức lượng ấn định rồi làm cho nó thắm vào lòng đất; và TA có toàn quyền tháo bỏ nó đi (bất cứ lúc nào).
23:19Juz 18 · tr. 343

فَأَنْشَأْنَا لَكُمْ بِهِ جَنَّاتٍ مِنْ نَخِيلٍ وَأَعْنَابٍ لَكُمْ فِيهَا فَوَاكِهُ كَثِيرَةٌ وَمِنْهَا تَأْكُلُونَ19

Rồi TA dùng nó (nước mưa) để làm (mọc) ra cho các ngươi những mảnh vườn chà là và vườn nho mà các ngươi sẽ thu hoạch được nhiều trái quả để dùng.
23:20Juz 18 · tr. 343

وَشَجَرَةً تَخْرُجُ مِنْ طُورِ سَيْنَاءَ تَنْبُتُ بِالدُّهْنِ وَصِبْغٍ لِلْآكِلِينَ20

Và có một loại cây mọc tại núi Sinai cho ra dầu và dùng làm nước tương cho người dùng.
23:21Juz 18 · tr. 343

وَإِنَّ لَكُمْ فِي الْأَنْعَامِ لَعِبْرَةً ۖ نُسْقِيكُمْ مِمَّا فِي بُطُونِهَا وَلَكُمْ فِيهَا مَنَافِعُ كَثِيرَةٌ وَمِنْهَا تَأْكُلُونَ21

Quả thật, các ngươi rút được một bài học nơi gia súc. TA cho các ngươi uống một loại thức uống (sữa) vắt từ bụng của chúng; chúng còn cung cấp cho các ngươi nhiều nguồn lợi khác; và thịt của chúng các ngươi dùng để ăn.
23:22Juz 18 · tr. 343

وَعَلَيْهَا وَعَلَى الْفُلْكِ تُحْمَلُونَ22

Và các ngươi được chuyên chở trên (lưng của) chúng và được chở trên (boong) tàu.
23:23Juz 18 · tr. 343

وَلَقَدْ أَرْسَلْنَا نُوحًا إِلَىٰ قَوْمِهِ فَقَالَ يَا قَوْمِ اعْبُدُوا اللَّهَ مَا لَكُمْ مِنْ إِلَٰهٍ غَيْرُهُ ۖ أَفَلَا تَتَّقُونَ23

Và quả thật, TA đã cử Nuh đến cho người dân của Y và Y bảo họ: “Này hỡi dân ta! Hãy thờ phụng Allah! Các người không có Thượng Đế nào khác ngoài Ngài. Thế các người không sợ Ngài hay sao?”
23:24Juz 18 · tr. 343

فَقَالَ الْمَلَأُ الَّذِينَ كَفَرُوا مِنْ قَوْمِهِ مَا هَٰذَا إِلَّا بَشَرٌ مِثْلُكُمْ يُرِيدُ أَنْ يَتَفَضَّلَ عَلَيْكُمْ وَلَوْ شَاءَ اللَّهُ لَأَنْزَلَ مَلَائِكَةً مَا سَمِعْنَا بِهَٰذَا فِي آبَائِنَا الْأَوَّلِينَ24

Nhưng các lãnh tụ của những kẻ không tin trong người dân của Y đã nói: “Người này chỉ là một người phàm như quí vị. Y muốn làm bá chủ trên quí vị. Và nếu Allah muốn (cử một Sứ Giả đến với quí vị) thì Ngài đã cử những Thiên Thần (chứ không phải người phàm như Y). Chúng ta chưa hề nghe điều (mà Y nói) này nơi tổ tiên của chúng ta.”
23:25Juz 18 · tr. 343

إِنْ هُوَ إِلَّا رَجُلٌ بِهِ جِنَّةٌ فَتَرَبَّصُوا بِهِ حَتَّىٰ حِينٍ25

“Thật sự Y chỉ là một tên bị quỷ nhập. Vậy hãy rán chịu đựng với Y trong một thời gian (xem sao?”)
23:26Juz 18 · tr. 343

قَالَ رَبِّ انْصُرْنِي بِمَا كَذَّبُونِ26

(Nuh cầu nguyện) thưa: “Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài giúp đỡ bề tôi bởi vì chúng cho bề tôi nói dối.”
23:27Juz 18 · tr. 343

فَأَوْحَيْنَا إِلَيْهِ أَنِ اصْنَعِ الْفُلْكَ بِأَعْيُنِنَا وَوَحْيِنَا فَإِذَا جَاءَ أَمْرُنَا وَفَارَ التَّنُّورُ ۙ فَاسْلُكْ فِيهَا مِنْ كُلٍّ زَوْجَيْنِ اثْنَيْنِ وَأَهْلَكَ إِلَّا مَنْ سَبَقَ عَلَيْهِ الْقَوْلُ مِنْهُمْ ۖ وَلَا تُخَاطِبْنِي فِي الَّذِينَ ظَلَمُوا ۖ إِنَّهُمْ مُغْرَقُونَ27

Bởi thế, TA đã mặc khải cho Y bảo: "Nhà ngươi hãy đóng một chiếc tàu dưới mắt quan sát của TA và theo Lời Mặc Khải của TA và khi Mệnh lệnh của TA đến (cho nhà ngươi qua việc) nước phụt lên từ bếp lò, (lúc đó) hãy mang lên tàu mỗi cặp thú (đực và cái) và gia đình của nhà ngươi ngoại trừ ai trong bọn chúng mà Lời (trừng phạt của TA) đã được tuyên bố trước cho y; và chớ kêu nài với TA giùm cho những ai làm điều sai quấy. Chắc chắn chúng nó sẽ bị nhận chết chìm (dưới nước lụt)."
23:28Juz 18 · tr. 344

فَإِذَا اسْتَوَيْتَ أَنْتَ وَمَنْ مَعَكَ عَلَى الْفُلْكِ فَقُلِ الْحَمْدُ لِلَّهِ الَّذِي نَجَّانَا مِنَ الْقَوْمِ الظَّالِمِينَ28

"Và khi nhà ngươi lên tàu và người nào theo Ngươi hãy tán dương thưa: Mọi lời ca tụng đều dâng lên Allah, Đấng đã cứu vớt bầy tôi khỏi đám người làm điều sai quấy."
23:29Juz 18 · tr. 344

وَقُلْ رَبِّ أَنْزِلْنِي مُنْزَلًا مُبَارَكًا وَأَنْتَ خَيْرُ الْمُنْزِلِينَ29

"Và hãy thưa: Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài làm cho bề tôi cập bờ tại một bãi đậu mà Ngài ban phúc bởi vì Ngài là Đấng giúp đưa lên bờ ưu việt hơn hết."
23:30Juz 18 · tr. 344

إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَآيَاتٍ وَإِنْ كُنَّا لَمُبْتَلِينَ30

Quả thật, nơi sự việc đó là những dấu hiệu cho những người thông hiểu. Và quả thật, TA thử thách (loài người).
23:31Juz 18 · tr. 344

ثُمَّ أَنْشَأْنَا مِنْ بَعْدِهِمْ قَرْنًا آخَرِينَ31

Rồi sau họ, TA đã tạo ra một thế hệ khác.
23:32Juz 18 · tr. 344

فَأَرْسَلْنَا فِيهِمْ رَسُولًا مِنْهُمْ أَنِ اعْبُدُوا اللَّهَ مَا لَكُمْ مِنْ إِلَٰهٍ غَيْرُهُ ۖ أَفَلَا تَتَّقُونَ32

Rồi TA đã cử đến với họ một Sứ Giả xuất thân từ họ, (bảo Y) tuyên bố: “Hãy thờ phụng Allah, các người không có Thượng Đế nào khác ngoài Ngài. Thế các người sẽ không sợ Ngài hay sao?”
23:33Juz 18 · tr. 344

وَقَالَ الْمَلَأُ مِنْ قَوْمِهِ الَّذِينَ كَفَرُوا وَكَذَّبُوا بِلِقَاءِ الْآخِرَةِ وَأَتْرَفْنَاهُمْ فِي الْحَيَاةِ الدُّنْيَا مَا هَٰذَا إِلَّا بَشَرٌ مِثْلُكُمْ يَأْكُلُ مِمَّا تَأْكُلُونَ مِنْهُ وَيَشْرَبُ مِمَّا تَشْرَبُونَ33

Nhưng các lãnh tụ trong người dân của Y, những ai không tin tưởng và phủ nhận việc gặp gỡ (Allah) ở đời sau và những ai đã được TA ban cho một đời sống xa hoa ở trần thế này, đã nói: "Người này chỉ là một người phàm như quí vị. Y ăn thực phẩm mà quí vị ăn và uống loại nước mà quí vị uống."
23:34Juz 18 · tr. 344

وَلَئِنْ أَطَعْتُمْ بَشَرًا مِثْلَكُمْ إِنَّكُمْ إِذًا لَخَاسِرُونَ34

"Và nếu quí vị nghe theo một người phàm giống quí vị thì lúc đó chắc chắn quí vị sẽ là những người thua thiệt."
23:35Juz 18 · tr. 344

أَيَعِدُكُمْ أَنَّكُمْ إِذَا مِتُّمْ وَكُنْتُمْ تُرَابًا وَعِظَامًا أَنَّكُمْ مُخْرَجُونَ35

"Phải chăng Y đã hứa với quí vị rằng khi quí vị đã chết và thành cát bụi và xương tàn, quí vị sẽ được đưa ra (khỏi mộ và) sống trở lại?"
23:36Juz 18 · tr. 344

۞ هَيْهَاتَ هَيْهَاتَ لِمَا تُوعَدُونَ36

"Thật xa vời, xa vời thay điều mà quí vị đã được hứa!"
23:37Juz 18 · tr. 344

إِنْ هِيَ إِلَّا حَيَاتُنَا الدُّنْيَا نَمُوتُ وَنَحْيَا وَمَا نَحْنُ بِمَبْعُوثِينَ37

"Quả thật (không có) đời sống (nào khác cả) mà chỉ có đời sống của chúng ta ở thế gian này. Chúng ta chết và chúng ta sống. Và chúng ta sẽ không được phục sinh trở lại."
23:38Juz 18 · tr. 344

إِنْ هُوَ إِلَّا رَجُلٌ افْتَرَىٰ عَلَى اللَّهِ كَذِبًا وَمَا نَحْنُ لَهُ بِمُؤْمِنِينَ38

"Quả thật, Y chỉ là một người phàm. Y đã bịa đặt điều nói dối rồi đổ thừa cho Allah và chúng ta sẽ không tin tưởng nơi Y."
23:39Juz 18 · tr. 344

قَالَ رَبِّ انْصُرْنِي بِمَا كَذَّبُونِ39

Y thưa: “Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài giúp đỡ bề tôi bởi vì chúng cho bề tôi nói dối.”
23:40Juz 18 · tr. 344

قَالَ عَمَّا قَلِيلٍ لَيُصْبِحُنَّ نَادِمِينَ40

(Allah) phán: “Chỉ trong một thời gian ngắn nữa, chắc chắn chúng sẽ ân hận.”
23:41Juz 18 · tr. 344

فَأَخَذَتْهُمُ الصَّيْحَةُ بِالْحَقِّ فَجَعَلْنَاهُمْ غُثَاءً ۚ فَبُعْدًا لِلْقَوْمِ الظَّالِمِينَ41

Rồi (hình phạt) chụp bắt chúng đúng với sự thật. Và TA đã làm cho chúng thành một đóng rác. Bởi thế đi đời lũ người làm điều sai quấy!
23:42Juz 18 · tr. 344

ثُمَّ أَنْشَأْنَا مِنْ بَعْدِهِمْ قُرُونًا آخَرِينَ42

Rồi sau họ, TA đã tạo ra một thế hệ khác.
23:43Juz 18 · tr. 345

مَا تَسْبِقُ مِنْ أُمَّةٍ أَجَلَهَا وَمَا يَسْتَأْخِرُونَ43

Không một cộng đồng nào có thể thúc giục thời hạn của nó sớm chấm dứt và cũng không thể dời nó về sau.
23:44Juz 18 · tr. 345

ثُمَّ أَرْسَلْنَا رُسُلَنَا تَتْرَىٰ ۖ كُلَّ مَا جَاءَ أُمَّةً رَسُولُهَا كَذَّبُوهُ ۚ فَأَتْبَعْنَا بَعْضَهُمْ بَعْضًا وَجَعَلْنَاهُمْ أَحَادِيثَ ۚ فَبُعْدًا لِقَوْمٍ لَا يُؤْمِنُونَ44

Rồi TA lần lượt cử các Sứ Giả của TA đến. Mỗi lần Sứ Giả của họ đến, họ cho Y nói dối. Bởi thế, TA đã bắt phạt cộng đồng này đến cộng đồng kia. Và TA làm cho chúng trở thành những câu chuyện răn đời. Cho nên, đi đời lũ người không tin tưởng!
23:45Juz 18 · tr. 345

ثُمَّ أَرْسَلْنَا مُوسَىٰ وَأَخَاهُ هَارُونَ بِآيَاتِنَا وَسُلْطَانٍ مُبِينٍ45

Rồi TA cử Musa và người em của Y Harun, mang theo các Phép Lạ của TA với một thẩm quyền rõ rệt;
23:46Juz 18 · tr. 345

إِلَىٰ فِرْعَوْنَ وَمَلَئِهِ فَاسْتَكْبَرُوا وَكَانُوا قَوْمًا عَالِينَ46

Đến gặp Fir-'awn và các vị tù trưởng của hắn. Nhưng chúng hống hách tự cao và chúng là một bè lũ tự phụ.
23:47Juz 18 · tr. 345

فَقَالُوا أَنُؤْمِنُ لِبَشَرَيْنِ مِثْلِنَا وَقَوْمُهُمَا لَنَا عَابِدُونَ47

Rồi chúng nói: “Há chúng mình sẽ phải tin tưởng nơi hai người phàm giống như chúng mình trong lúc người dân của hai đứa nó lại là tôi tớ của chúng mình hay sao?”
23:48Juz 18 · tr. 345

فَكَذَّبُوهُمَا فَكَانُوا مِنَ الْمُهْلَكِينَ48

Bởi thế, chúng đã phủ nhận hai người và trở thành những kẻ bị tiêu diệt.
23:49Juz 18 · tr. 345

وَلَقَدْ آتَيْنَا مُوسَى الْكِتَابَ لَعَلَّهُمْ يَهْتَدُونَ49

Và quả thật, TA đã ban cho Musa Kinh Sách để họ được hướng dẫn.
23:50Juz 18 · tr. 345

وَجَعَلْنَا ابْنَ مَرْيَمَ وَأُمَّهُ آيَةً وَآوَيْنَاهُمَا إِلَىٰ رَبْوَةٍ ذَاتِ قَرَارٍ وَمَعِينٍ50

Và TA đã làm cho đứa con trai của Maryam (Ysa) và người mẹ của Y (Maryam) thành một Dấu Lạ và đã định cư hai người ở một trên cao, một chỗ nghỉ yên lành với dòng suối chảy.
23:51Juz 18 · tr. 345

يَا أَيُّهَا الرُّسُلُ كُلُوا مِنَ الطَّيِّبَاتِ وَاعْمَلُوا صَالِحًا ۖ إِنِّي بِمَا تَعْمَلُونَ عَلِيمٌ51

Hỡi các Sứ Giả! Hãy dùng thức ăn tốt và sạch và làm việc thiện. Quả thật, TA Hằng Biết điều các ngươi làm.
23:52Juz 18 · tr. 345

وَإِنَّ هَٰذِهِ أُمَّتُكُمْ أُمَّةً وَاحِدَةً وَأَنَا رَبُّكُمْ فَاتَّقُونِ52

Quả thật, cộng đồng của các ngươi là một cộng đồng duy nhất. Và TA là Thượng Đế của các ngươi. Do đó hãy sợ TA.
23:53Juz 18 · tr. 345

فَتَقَطَّعُوا أَمْرَهُمْ بَيْنَهُمْ زُبُرًا ۖ كُلُّ حِزْبٍ بِمَا لَدَيْهِمْ فَرِحُونَ53

Nhưng họ đã chia cắt công việc (thống nhất đạo) giữa họ với nhau thành giáo phái; mỗi giáo phái vui vầy với điều họ đang có.
23:54Juz 18 · tr. 345

فَذَرْهُمْ فِي غَمْرَتِهِمْ حَتَّىٰ حِينٍ54

Vậy hãy để mặc họ ở trong cảnh hỗn loạn đến một kỳ hạn (ấn định).
23:55Juz 18 · tr. 345

أَيَحْسَبُونَ أَنَّمَا نُمِدُّهُمْ بِهِ مِنْ مَالٍ وَبَنِينَ55

Phải chăng họ nghĩ việc TA gia tăng của cải và con cái thêm cho họ,
23:56Juz 18 · tr. 345

نُسَارِعُ لَهُمْ فِي الْخَيْرَاتِ ۚ بَلْ لَا يَشْعُرُونَ56

(Là) TA thúc đẩy điều tốt đến cho họ hay sao? Không! Họ không nhận thấy (Sự thật).
23:57Juz 18 · tr. 345

إِنَّ الَّذِينَ هُمْ مِنْ خَشْيَةِ رَبِّهِمْ مُشْفِقُونَ57

Quả thật, những ai có lòng Kính sợ mới thực sự là những người sợ Thượng Đế của họ,
23:58Juz 18 · tr. 345

وَالَّذِينَ هُمْ بِآيَاتِ رَبِّهِمْ يُؤْمِنُونَ58

Và những ai tin tưởng nơi những Lời Mặc Khải của Thượng Đế của họ,
23:59Juz 18 · tr. 345

وَالَّذِينَ هُمْ بِرَبِّهِمْ لَا يُشْرِكُونَ59

Và những ai (trong việc thờ phụng) không tổ hợp những đối tác ngang vai cùng với Thượng Đế của họ,
23:60Juz 18 · tr. 346

وَالَّذِينَ يُؤْتُونَ مَا آتَوْا وَقُلُوبُهُمْ وَجِلَةٌ أَنَّهُمْ إِلَىٰ رَبِّهِمْ رَاجِعُونَ60

Và những ai bố thí tặng vật cho người khác nhưng tấm lòng của họ luôn luôn lo sợ bởi vì họ sẽ trở về gặp lại Thượng Đế của họ,
23:61Juz 18 · tr. 346

أُولَٰئِكَ يُسَارِعُونَ فِي الْخَيْرَاتِ وَهُمْ لَهَا سَابِقُونَ61

Những người đó mới thực sự là những người thi đua nhau làm việc thiện và là những người tiên phong (trong việc thiện tốt).
23:62Juz 18 · tr. 346

وَلَا نُكَلِّفُ نَفْسًا إِلَّا وُسْعَهَا ۖ وَلَدَيْنَا كِتَابٌ يَنْطِقُ بِالْحَقِّ ۚ وَهُمْ لَا يُظْلَمُونَ62

TA không bắt mỗi người chịu đựng quá khả năng của y và TA đang giữ một tập hồ sơ luôn luôn nói sự Thật và họ sẽ không bị đối xử bất công.
23:63Juz 18 · tr. 346

بَلْ قُلُوبُهُمْ فِي غَمْرَةٍ مِنْ هَٰذَا وَلَهُمْ أَعْمَالٌ مِنْ دُونِ ذَٰلِكَ هُمْ لَهَا عَامِلُونَ63

Không, tấm lòng của chúng đang hoang mang về (Qur'an) này và ngoài điều đó chúng còn (hoang mang về) những công việc (tội lỗi) khác mà chúng đang làm.
23:64Juz 18 · tr. 346

حَتَّىٰ إِذَا أَخَذْنَا مُتْرَفِيهِمْ بِالْعَذَابِ إِذَا هُمْ يَجْأَرُونَ64

Cho đến khi TA bắt phạt những kẻ sống xa hoa trong bọn chúng thì chúng van xin tha mạng.
23:65Juz 18 · tr. 346

لَا تَجْأَرُوا الْيَوْمَ ۖ إِنَّكُمْ مِنَّا لَا تُنْصَرُونَ65

Ngày nay, chớ khóc lóc xin xỏ. Quả thật, các ngươi sẽ không được TA cứu giúp.
23:66Juz 18 · tr. 346

قَدْ كَانَتْ آيَاتِي تُتْلَىٰ عَلَيْكُمْ فَكُنْتُمْ عَلَىٰ أَعْقَابِكُمْ تَنْكِصُونَ66

Quả thật, những Lời Mặc Khải của TA đã được đọc nhắc các ngươi, nhưng các ngươi đã quay gót bỏ đi.
23:67Juz 18 · tr. 346

مُسْتَكْبِرِينَ بِهِ سَامِرًا تَهْجُرُونَ67

Các ngươi ngạo nghễ xem thường Nó (Qur'an). Các ngươi thức thâu đêm tán gẫu chuyện không đâu.
23:68Juz 18 · tr. 346

أَفَلَمْ يَدَّبَّرُوا الْقَوْلَ أَمْ جَاءَهُمْ مَا لَمْ يَأْتِ آبَاءَهُمُ الْأَوَّلِينَ68

Thế, chúng không ngẫm nghĩ về Lời Phán hay sao? Hoặc đã xảy đến cho chúng đỉều đã không xảy đến cho cha mẹ của chúng hay sao?
23:69Juz 18 · tr. 346

أَمْ لَمْ يَعْرِفُوا رَسُولَهُمْ فَهُمْ لَهُ مُنْكِرُونَ69

Hay là chúng không công nhận vị Sứ Giả (Muhammad) của chúng nên chúng từ chối Y?
23:70Juz 18 · tr. 346

أَمْ يَقُولُونَ بِهِ جِنَّةٌ ۚ بَلْ جَاءَهُمْ بِالْحَقِّ وَأَكْثَرُهُمْ لِلْحَقِّ كَارِهُونَ70

Hay là chúng nói về Y như sau: “Y bị quỷ nhập.” Nhất định không! Y mang Chân Lý đến cho chúng nhưng đa số bọn chúng ghét sự thật.
23:71Juz 18 · tr. 346

وَلَوِ اتَّبَعَ الْحَقُّ أَهْوَاءَهُمْ لَفَسَدَتِ السَّمَاوَاتُ وَالْأَرْضُ وَمَنْ فِيهِنَّ ۚ بَلْ أَتَيْنَاهُمْ بِذِكْرِهِمْ فَهُمْ عَنْ ذِكْرِهِمْ مُعْرِضُونَ71

Và nếu Chân Lý a tòng với những điều ham muốn của chúng thì các tầng trời và trái đất và vạn vật giữa trời đất chắc chắn sẽ đi đến chỗ sụp đổ. Không! TA ban cho chúng Thông Điệp (Nhắc nhở) nhưng chúng quay lánh xa điều Nhắc nhở của chúng.
23:72Juz 18 · tr. 346

أَمْ تَسْأَلُهُمْ خَرْجًا فَخَرَاجُ رَبِّكَ خَيْرٌ ۖ وَهُوَ خَيْرُ الرَّازِقِينَ72

Hay phải chăng Ngươi (hỡi Muhammad!) đã đòi chúng tiền cấp dưỡng? Nhưng sự cấp dưỡng của Thượng Đế của Ngươi là tốt nhất. Và Ngài là Đấng Cung Dưỡng Ưu Việt.
23:73Juz 18 · tr. 346

وَإِنَّكَ لَتَدْعُوهُمْ إِلَىٰ صِرَاطٍ مُسْتَقِيمٍ73

Và quả thật, Ngươi đã kêu gọi chúng đến với Chính Đạo.
23:74Juz 18 · tr. 346

وَإِنَّ الَّذِينَ لَا يُؤْمِنُونَ بِالْآخِرَةِ عَنِ الصِّرَاطِ لَنَاكِبُونَ74

Và quả thật, những ai không tin tưởng nơi đời sau chắc chắn sẽ lạc xa Chính Đạo.
23:75Juz 18 · tr. 347

۞ وَلَوْ رَحِمْنَاهُمْ وَكَشَفْنَا مَا بِهِمْ مِنْ ضُرٍّ لَلَجُّوا فِي طُغْيَانِهِمْ يَعْمَهُونَ75

Và nếu TA có khoan dung và làm cho chúng hết khổ sở thì chắc chắn chúng cũng lại tiếp tục vượt quá mức giới hạn, và lang thang vơ vẩn.
23:76Juz 18 · tr. 347

وَلَقَدْ أَخَذْنَاهُمْ بِالْعَذَابِ فَمَا اسْتَكَانُوا لِرَبِّهِمْ وَمَا يَتَضَرَّعُونَ76

Và quả thật, TA đã bắt phạt chúng, nhưng chúng không hạ mình khiêm tốn trước Thượng Đế của chúng và cũng không chịu cầu khẩn van xin.
23:77Juz 18 · tr. 347

حَتَّىٰ إِذَا فَتَحْنَا عَلَيْهِمْ بَابًا ذَا عَذَابٍ شَدِيدٍ إِذَا هُمْ فِيهِ مُبْلِسُونَ77

Cho đến khi TA mở cửa (hỏa ngục để) trừng phạt chúng nghiêm khắc thì chúng mới tuyệt vọng trong đó.
23:78Juz 18 · tr. 347

وَهُوَ الَّذِي أَنْشَأَ لَكُمُ السَّمْعَ وَالْأَبْصَارَ وَالْأَفْئِدَةَ ۚ قَلِيلًا مَا تَشْكُرُونَ78

Và Ngài là Đấng đã tạo cho các ngươi hhích giác, thị giác và trái tim. Các ngươi đáp ân Ngài ít thay!
23:79Juz 18 · tr. 347

وَهُوَ الَّذِي ذَرَأَكُمْ فِي الْأَرْضِ وَإِلَيْهِ تُحْشَرُونَ79

Và Ngài là Đấng gia tăng (nhân số của) các ngươi đông đảo trên mặt đất và các ngươi sẽ được tập trung đưa về trình diện Ngài trở lại (vào Ngày phục sinh).
23:80Juz 18 · tr. 347

وَهُوَ الَّذِي يُحْيِي وَيُمِيتُ وَلَهُ اخْتِلَافُ اللَّيْلِ وَالنَّهَارِ ۚ أَفَلَا تَعْقِلُونَ80

Và Ngài là Đấng làm cho sống và gây cho chết và Ngài làm cho ban đêm và ban ngày nối đuôi nhau luân chuyển. Thế các ngươi không hiểu hay sao?
23:81Juz 18 · tr. 347

بَلْ قَالُوا مِثْلَ مَا قَالَ الْأَوَّلُونَ81

Không! Chúng nói ra điều giống như điều mà những người đời xưa đã nói.
23:82Juz 18 · tr. 347

قَالُوا أَإِذَا مِتْنَا وَكُنَّا تُرَابًا وَعِظَامًا أَإِنَّا لَمَبْعُوثُونَ82

Chúng nói: "Phải chăng khi chúng tôi chết và thành cát bụi và xương tàn, chắc chắn chúng tôi sẽ được dựng sống lại hay sao?"
23:83Juz 18 · tr. 347

لَقَدْ وُعِدْنَا نَحْنُ وَآبَاؤُنَا هَٰذَا مِنْ قَبْلُ إِنْ هَٰذَا إِلَّا أَسَاطِيرُ الْأَوَّلِينَ83

“Quả thật, chúng tôi và cha mẹ của chúng tôi cũng đã được hứa điều (giống như) điều này trước đây. Nhưng (chúng tôi nghĩ) đó chỉ là chuyện ngụ ngôn của người cổ xưa mà thôi!"
23:84Juz 18 · tr. 347

قُلْ لِمَنِ الْأَرْضُ وَمَنْ فِيهَا إِنْ كُنْتُمْ تَعْلَمُونَ84

(Hỡi Muhammad!) hãy bảo chúng: "Trái đất và những ai sống nơi đó thuộc về ai, nếu các người biết?”
23:85Juz 18 · tr. 347

سَيَقُولُونَ لِلَّهِ ۚ قُلْ أَفَلَا تَذَكَّرُونَ85

Chúng sẽ đáp: “Của Allah!” Hãy bảo chúng: “Thế các người không lưu ý hay sao?”
23:86Juz 18 · tr. 347

قُلْ مَنْ رَبُّ السَّمَاوَاتِ السَّبْعِ وَرَبُّ الْعَرْشِ الْعَظِيمِ86

Hãy bảo chúng: “Ai là Thượng Đế (Chủ Nhân) của bảy tầng trời và là Thượng Đế của Chiếc Ngai Vương Chí Đại?”
23:87Juz 18 · tr. 347

سَيَقُولُونَ لِلَّهِ ۚ قُلْ أَفَلَا تَتَّقُونَ87

Chắc chắn chúng sẽ đáp: “Allah!” Hãy bảo chúng: “Thế các người không sợ Ngài hay sao?”
23:88Juz 18 · tr. 347

قُلْ مَنْ بِيَدِهِ مَلَكُوتُ كُلِّ شَيْءٍ وَهُوَ يُجِيرُ وَلَا يُجَارُ عَلَيْهِ إِنْ كُنْتُمْ تَعْلَمُونَ88

Hãy hỏi chúng: “Ai là Đấng nắm quyền thống trị mọi vật trong Tay Ngài và là Đấng bảo vệ (tất cả)? Nhưng (chúng) không được ai bảo vệ thoát khỏi (hình phạt cỏa) Ngài nếu các người biết.”
23:89Juz 18 · tr. 347

سَيَقُولُونَ لِلَّهِ ۚ قُلْ فَأَنَّىٰ تُسْحَرُونَ89

Chắc chắn chúng sẽ đáp: “Allah!” Hãy bảo chúng: “Thế tại sao các người còn mê muội?”
23:90Juz 18 · tr. 348

بَلْ أَتَيْنَاهُمْ بِالْحَقِّ وَإِنَّهُمْ لَكَاذِبُونَ90

Không! TA đã ban cho chúng Chân Lý nhưng chúng mới thực sự là những kẻ nói dối.
23:91Juz 18 · tr. 348

مَا اتَّخَذَ اللَّهُ مِنْ وَلَدٍ وَمَا كَانَ مَعَهُ مِنْ إِلَٰهٍ ۚ إِذًا لَذَهَبَ كُلُّ إِلَٰهٍ بِمَا خَلَقَ وَلَعَلَا بَعْضُهُمْ عَلَىٰ بَعْضٍ ۚ سُبْحَانَ اللَّهِ عَمَّا يَصِفُونَ91

Allah không nhận ai làm con trai của Ngài và cũng không có một thần linh nào ở cùng với Ngài bởi lẽ mỗi vị thần sẽ lấy mất đi vật mà vị ấy đã tạo và vị này sẽ cai trị vị kia. Quang vinh thay Allah! Ngài hoàn toàn vô can về những điều chúng đã qui cho Ngài.
23:92Juz 18 · tr. 348

عَالِمِ الْغَيْبِ وَالشَّهَادَةِ فَتَعَالَىٰ عَمَّا يُشْرِكُونَ92

Đấng Toàn Tri biết điều kín đáo và điều công khai. Bởi thế, Ngài Tối Cao, vượt hẳn những kẻ mà chúng đã tổ hợp với Ngài.
23:93Juz 18 · tr. 348

قُلْ رَبِّ إِمَّا تُرِيَنِّي مَا يُوعَدُونَ93

(Hỡi Muhammad!) hãy thưa: “Lạy Thượng Đế của bề tôi! Nếu Ngài muốn cho bề tôi thấy (hình phạt) đã được hứa với chúng,
23:94Juz 18 · tr. 348

رَبِّ فَلَا تَجْعَلْنِي فِي الْقَوْمِ الظَّالِمِينَ94

thì Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin chớ để cho bề tôi ở cùng với đám người làm điều sai quấy này.”
23:95Juz 18 · tr. 348

وَإِنَّا عَلَىٰ أَنْ نُرِيَكَ مَا نَعِدُهُمْ لَقَادِرُونَ95

Và chắc chắn TA thừa sức làm cho Ngươi thấy điều mà TA đã dọa phạt chúng.
23:96Juz 18 · tr. 348

ادْفَعْ بِالَّتِي هِيَ أَحْسَنُ السَّيِّئَةَ ۚ نَحْنُ أَعْلَمُ بِمَا يَصِفُونَ96

Ngươi hãy lấy điều lành mà xóa tan điều dữ. TA biết rõ điều chúng đã thốt ra.
23:97Juz 18 · tr. 348

وَقُلْ رَبِّ أَعُوذُ بِكَ مِنْ هَمَزَاتِ الشَّيَاطِينِ97

Và hãy thưa: "Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài che chở bề tôi tránh khỏi lời xúi giục của những tên Shaytan."
23:98Juz 18 · tr. 348

وَأَعُوذُ بِكَ رَبِّ أَنْ يَحْضُرُونِ98

“Và Lạy Thượng Đế của bề tôi!, Xin Ngài che chở bề tôi sợ rằng chúng sẽ đến gần bề tôi.”
23:99Juz 18 · tr. 348

حَتَّىٰ إِذَا جَاءَ أَحَدَهُمُ الْمَوْتُ قَالَ رَبِّ ارْجِعُونِ99

Cho đến khi một người trong bọn chúng đối diện với cái chết thì y sẽ lạy lục, thưa: “Lạy Thượng Đế xin Ngài trả bề tôi về (trần thế),
23:100Juz 18 · tr. 348

لَعَلِّي أَعْمَلُ صَالِحًا فِيمَا تَرَكْتُ ۚ كَلَّا ۚ إِنَّهَا كَلِمَةٌ هُوَ قَائِلُهَا ۖ وَمِنْ وَرَائِهِمْ بَرْزَخٌ إِلَىٰ يَوْمِ يُبْعَثُونَ100

Để bề tôi có thể làm việc thiện mà bề tôi đã bỏ qua!” Không bao giờ! Đấy chỉ là lời nói mà y đã thốt ra. Và trước mặt chúng là một bức màn vô hình ngăn cách chúng với trần thế cho đến Ngày chúng sẽ được phục sinh trở lại.
23:101Juz 18 · tr. 348

فَإِذَا نُفِخَ فِي الصُّورِ فَلَا أَنْسَابَ بَيْنَهُمْ يَوْمَئِذٍ وَلَا يَتَسَاءَلُونَ101

Rồi, khi Tiếng còi (Tận thế) được thổi lên, vào Ngày đó sẽ không có tình máu mủ ruột thịt giữa bọn chúng và cũng sẽ không có ai hỏi thăm ai cả.
23:102Juz 18 · tr. 348

فَمَنْ ثَقُلَتْ مَوَازِينُهُ فَأُولَٰئِكَ هُمُ الْمُفْلِحُونَ102

(Hoàn cảnh Hôm đó chỉ có việc:) ai mà bàn cân (chứa việc thiện) của y nặng thì sẽ là những người thành đạt;
23:103Juz 18 · tr. 348

وَمَنْ خَفَّتْ مَوَازِينُهُ فَأُولَٰئِكَ الَّذِينَ خَسِرُوا أَنْفُسَهُمْ فِي جَهَنَّمَ خَالِدُونَ103

Còn ai mà bàn cân (chứa việc thiện) của y nhẹ thì sẽ là những kẻ đã làm thiệt hại bản thân mình. Chúng sẽ ở trong hỏa ngục.
23:104Juz 18 · tr. 348

تَلْفَحُ وُجُوهَهُمُ النَّارُ وَهُمْ فِيهَا كَالِحُونَ104

Lửa (của hỏa ngục) sẽ thiêu đốt bộ mặt của chúng và trong đó chúng sẽ nhe răng như cười.
23:105Juz 18 · tr. 349

أَلَمْ تَكُنْ آيَاتِي تُتْلَىٰ عَلَيْكُمْ فَكُنْتُمْ بِهَا تُكَذِّبُونَ105

Há những Lời Mặc Khải của TA đã không được đọc nhắc các ngươi rồi các ngươi cho là giả dối đó sao?
23:106Juz 18 · tr. 349

قَالُوا رَبَّنَا غَلَبَتْ عَلَيْنَا شِقْوَتُنَا وَكُنَّا قَوْمًا ضَالِّينَ106

Chúng sẽ thưa: “Lạy Thượng Đế của bầy tôi! Bầy tôi quá đỗi cùng cực cho nên đã trở thành một đám người lầm lạc.”
23:107Juz 18 · tr. 349

رَبَّنَا أَخْرِجْنَا مِنْهَا فَإِنْ عُدْنَا فَإِنَّا ظَالِمُونَ107

(Chúng thưa): “Lạy Thượng Đế của bầy tôi! Xin Ngài đưa bầy tôi ra khỏi (hỏa ngục) này. Sau này nếu bầy tôi tái phạm thì quả thật bầy tôi sẽ là những kẻ làm điều sai quấy.”
23:108Juz 18 · tr. 349

قَالَ اخْسَئُوا فِيهَا وَلَا تُكَلِّمُونِ108

(Allah sẽ) phán: “Hảy cút vào trong đó và chớ thưa bẩm gì với TA!”
23:109Juz 18 · tr. 349

إِنَّهُ كَانَ فَرِيقٌ مِنْ عِبَادِي يَقُولُونَ رَبَّنَا آمَنَّا فَاغْفِرْ لَنَا وَارْحَمْنَا وَأَنْتَ خَيْرُ الرَّاحِمِينَ109

Quả thật, trong số bề tôi của TA đã có một phần tử cầu nguyện thưa: “Lạy Thượng Đế của bầy tôi! Bầy tôi tin tưởng. Xin Ngài tha thứ và khoan dung bầy tôi bởi vì Ngài là Đấng Rất Mực Khoan Dung.”
23:110Juz 18 · tr. 349

فَاتَّخَذْتُمُوهُمْ سِخْرِيًّا حَتَّىٰ أَنْسَوْكُمْ ذِكْرِي وَكُنْتُمْ مِنْهُمْ تَضْحَكُونَ110

Nhưng các ngươi đã chế giễu họ đến nỗi việc nhạo báng đó đã làm cho các ngươi quên mất Thông Điệp Nhắc Nhở của TA trong lúc các ngươi mải mê nhạo báng họ.
23:111Juz 18 · tr. 349

إِنِّي جَزَيْتُهُمُ الْيَوْمَ بِمَا صَبَرُوا أَنَّهُمْ هُمُ الْفَائِزُونَ111

(Bởi thế) Ngày này TA ân thưởng họ về việc họ đã kiên nhẫn chịu đựng (với các ngươi). Quả thật, họ là những người thành tựu.
23:112Juz 18 · tr. 349

قَالَ كَمْ لَبِثْتُمْ فِي الْأَرْضِ عَدَدَ سِنِينَ112

(Allah sẽ) phán: “Các ngươi đã ở trên trái đất bao nhiêu năm?”
23:113Juz 18 · tr. 349

قَالُوا لَبِثْنَا يَوْمًا أَوْ بَعْضَ يَوْمٍ فَاسْأَلِ الْعَادِّينَ113

(Chúng sẽ) thưa: “Bầy tôi ở lại một ngày hay nửa ngày gì đó. Xin hỏi những vị ghi sổ.”
23:114Juz 18 · tr. 349

قَالَ إِنْ لَبِثْتُمْ إِلَّا قَلِيلًا ۖ لَوْ أَنَّكُمْ كُنْتُمْ تَعْلَمُونَ114

(Allah) sẽ phán: "Các ngươi ở lại đó chỉ một khoảnh khắc. Phải chi các ngươi biết điều đó (lúc còn sống?)"
23:115Juz 18 · tr. 349

أَفَحَسِبْتُمْ أَنَّمَا خَلَقْنَاكُمْ عَبَثًا وَأَنَّكُمْ إِلَيْنَا لَا تُرْجَعُونَ115

“Phải chăng các ngươi đã nghĩ rằng TA đã tạo hóa các ngươi để giải trí và rằng các ngươi sẽ không trở lại gặp TA?”
23:116Juz 18 · tr. 349

فَتَعَالَى اللَّهُ الْمَلِكُ الْحَقُّ ۖ لَا إِلَٰهَ إِلَّا هُوَ رَبُّ الْعَرْشِ الْكَرِيمِ116

Bởi thế, Tối Cao thay Allah, Đức Vua Thật Sự! Không có Thượng Đế nào khác duy chỉ Ngài, Thượng Đế của Ngai Vương Vinh Dự!
23:117Juz 18 · tr. 349

وَمَنْ يَدْعُ مَعَ اللَّهِ إِلَٰهًا آخَرَ لَا بُرْهَانَ لَهُ بِهِ فَإِنَّمَا حِسَابُهُ عِنْدَ رَبِّهِ ۚ إِنَّهُ لَا يُفْلِحُ الْكَافِرُونَ117

Và ai cầu nguyện một thần linh khác cùng với Allah mà không có một bằng chứng nào về việc (thờ phụng) đó thì việc thanh toán y chỉ nằm nơi Thượng Đế (Allah) của y. Quả thật, những kẻ không có đức tin sẽ không thành đạt.
23:118Juz 18 · tr. 349

وَقُلْ رَبِّ اغْفِرْ وَارْحَمْ وَأَنْتَ خَيْرُ الرَّاحِمِينَ118

Và (Hỡi Muhammad!) hãy cầu nguyện, thưa: “Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài tha thứ và khoan dung bởi vì Ngài là Đấng Khoan Dung Ưu Việt.

Phát từ đầu chương