Ya-Sin

سورة يس

Chương 36 · Makkah · 83 câu

36:2Juz 22 · tr. 440

وَالْقُرْآنِ الْحَكِيمِ2

Thề bởi Qur'an Cao Minh.
36:3Juz 22 · tr. 440

إِنَّكَ لَمِنَ الْمُرْسَلِينَ3

Chắc chắn Ngươi (Muhammad) đích thực là Vị Sứ Giả (của Allah).
36:4Juz 22 · tr. 440

عَلَىٰ صِرَاطٍ مُسْتَقِيمٍ4

Đang ở trên con đường Ngay Chính (Islam).
36:5Juz 22 · tr. 440

تَنْزِيلَ الْعَزِيزِ الرَّحِيمِ5

(Qur'an này) do Đấng Toàn Năng, Đấng Khoan Dung ban xuống.
36:6Juz 22 · tr. 440

لِتُنْذِرَ قَوْمًا مَا أُنْذِرَ آبَاؤُهُمْ فَهُمْ غَافِلُونَ6

Để Ngươi dùng cảnh báo đến một dân tộc(146) mà tổ tiên của họ trước đó đã không được cảnh báo để rồi họ khinh suất.
____________________
(146) Là dân tộc Quraish ở Makkah.
36:7Juz 22 · tr. 440

لَقَدْ حَقَّ الْقَوْلُ عَلَىٰ أَكْثَرِهِمْ فَهُمْ لَا يُؤْمِنُونَ7

Chắc chắn, Lời Phán là điều Chân Lý đối với đa số bọn họ nhưng họ không có đức tin.
36:8Juz 22 · tr. 440

إِنَّا جَعَلْنَا فِي أَعْنَاقِهِمْ أَغْلَالًا فَهِيَ إِلَى الْأَذْقَانِ فَهُمْ مُقْمَحُونَ8

TA đã thật sự đóng những chiếc gông vào cổ của họ cao đến tận cằm cho nên họ ngẩng (cứng) cổ.
36:9Juz 22 · tr. 440

وَجَعَلْنَا مِنْ بَيْنِ أَيْدِيهِمْ سَدًّا وَمِنْ خَلْفِهِمْ سَدًّا فَأَغْشَيْنَاهُمْ فَهُمْ لَا يُبْصِرُونَ9

Và TA đã đặt một bức chắn (vô hình) trước mặt và một bức chắn sau (lưng) họ, nên họ không nhìn thấy.
36:10Juz 22 · tr. 440

وَسَوَاءٌ عَلَيْهِمْ أَأَنْذَرْتَهُمْ أَمْ لَمْ تُنْذِرْهُمْ لَا يُؤْمِنُونَ10

Dầu Ngươi có cảnh báo hay không cảnh báo họ thì điều đó bằng thừa đối với họ, họ nhất định sẽ không có đức tin.
36:11Juz 22 · tr. 440

إِنَّمَا تُنْذِرُ مَنِ اتَّبَعَ الذِّكْرَ وَخَشِيَ الرَّحْمَٰنَ بِالْغَيْبِ ۖ فَبَشِّرْهُ بِمَغْفِرَةٍ وَأَجْرٍ كَرِيمٍ11

Ngươi chỉ có thể cảnh báo người nào tuân theo Lời Nhắc nhở (Qur'an) và sợ Đấng Al-Rahman(147) Vô hình. Do đó, hãy báo tin mừng cho y về sự tha thứ và phần thưởng rộng rãi (nơi thiên đàng).
____________________
(147) Là một trong 99 đại danh tốt đẹp của Allah.
36:12Juz 22 · tr. 440

إِنَّا نَحْنُ نُحْيِي الْمَوْتَىٰ وَنَكْتُبُ مَا قَدَّمُوا وَآثَارَهُمْ ۚ وَكُلَّ شَيْءٍ أَحْصَيْنَاهُ فِي إِمَامٍ مُبِينٍ12

TA sẽ thực sự làm cho người chết sống lại và ghi chép những điều mà họ đã gởi đi trước và những dấu tích mà họ đã lưu lại. TA cho ghi tất cả mọi điều trong một quyển sổ minh bạch.
36:13Juz 22 · tr. 441

وَاضْرِبْ لَهُمْ مَثَلًا أَصْحَابَ الْقَرْيَةِ إِذْ جَاءَهَا الْمُرْسَلُونَ13

Ngươi hãy trình bày cho họ một hình ảnh thí dụ: câu chuyện về dân cư của một thị trấn khi những Sứ Giả đến gặp họ.
36:14Juz 22 · tr. 441

إِذْ أَرْسَلْنَا إِلَيْهِمُ اثْنَيْنِ فَكَذَّبُوهُمَا فَعَزَّزْنَا بِثَالِثٍ فَقَالُوا إِنَّا إِلَيْكُمْ مُرْسَلُونَ14

Khi TA phái hai Sứ Giả đến gặp họ, họ cho hai người nói dối. Bởi thế, TA tăng cường thêm vị thứ ba để họ đồng thanh bảo: “Chúng tôi thực sự là những Sứ Giả được cử đến với quí vị.”
36:15Juz 22 · tr. 441

قَالُوا مَا أَنْتُمْ إِلَّا بَشَرٌ مِثْلُنَا وَمَا أَنْزَلَ الرَّحْمَٰنُ مِنْ شَيْءٍ إِنْ أَنْتُمْ إِلَّا تَكْذِبُونَ15

Họ (dân cư) đáp: “Các ông chỉ là những người phàm giống chúng tôi và Đấng Al-Rahman đã không ban điều (mặc khải) nào xuống cả. Rõ thật, các ông chỉ nói dối.”
36:16Juz 22 · tr. 441

قَالُوا رَبُّنَا يَعْلَمُ إِنَّا إِلَيْكُمْ لَمُرْسَلُونَ16

(Các Sứ Giả) đáp: "Thượng Đế của chúng tôi biết rõ chúng tôi là những Sứ Giả được cử đến với quí vị."
36:17Juz 22 · tr. 441

وَمَا عَلَيْنَا إِلَّا الْبَلَاغُ الْمُبِينُ17

"Và nhiệm vụ của chúng tôi chỉ là truyền đạt công khai."
36:18Juz 22 · tr. 441

قَالُوا إِنَّا تَطَيَّرْنَا بِكُمْ ۖ لَئِنْ لَمْ تَنْتَهُوا لَنَرْجُمَنَّكُمْ وَلَيَمَسَّنَّكُمْ مِنَّا عَذَابٌ أَلِيمٌ18

Họ bảo: “Chúng tôi thấy có điềm xui nơi các ông. Nếu các ông không chịu ngưng thì chắc chắn chúng tôi sẽ ném đá giết các ông và chắc chắn chúng tôi sẽ áp dụng hình phạt đau đớn đối với các ông.”
36:19Juz 22 · tr. 441

قَالُوا طَائِرُكُمْ مَعَكُمْ ۚ أَئِنْ ذُكِّرْتُمْ ۚ بَلْ أَنْتُمْ قَوْمٌ مُسْرِفُونَ19

(Các Sứ Giả) đáp: “Điềm xui của quí vị do nơi quí vị. Sao? (Quí vị cho là điều xui ư) khi được nhắc nhở. Không. Quí vị đúng là một đám người phạm mọi thứ tội."
36:20Juz 22 · tr. 441

وَجَاءَ مِنْ أَقْصَى الْمَدِينَةِ رَجُلٌ يَسْعَىٰ قَالَ يَا قَوْمِ اتَّبِعُوا الْمُرْسَلِينَ20

Và có một người đàn ông từ cuối phố chạy đến, bảo: “Này hỡi người dân của ta! Hãy tuân theo các vị Sứ Giả."
36:21Juz 22 · tr. 441

اتَّبِعُوا مَنْ لَا يَسْأَلُكُمْ أَجْرًا وَهُمْ مُهْتَدُونَ21

“Hãy tuân theo những người không đòi quí vị tiền công và là những người được hướng dẫn."
36:22Juz 22 · tr. 441

وَمَا لِيَ لَا أَعْبُدُ الَّذِي فَطَرَنِي وَإِلَيْهِ تُرْجَعُونَ22

“Và tại sao tôi không thờ phụng Đấng đã sáng tạo ra tôi và là Đấng mà quí vị sẽ được đưa trở về gặp lại."
36:23Juz 22 · tr. 441

أَأَتَّخِذُ مِنْ دُونِهِ آلِهَةً إِنْ يُرِدْنِ الرَّحْمَٰنُ بِضُرٍّ لَا تُغْنِ عَنِّي شَفَاعَتُهُمْ شَيْئًا وَلَا يُنْقِذُونِ23

“Há tôi sẽ phải tôn thờ những thần linh khác thay vì Ngài ư? Nếu Đấng Al-Rahman muốn hãm hại tôi thì chúng chẳng giúp ích gì được cho tôi, và cũng không cứu vớt được tôi."
36:24Juz 22 · tr. 441

إِنِّي إِذًا لَفِي ضَلَالٍ مُبِينٍ24

“Lúc đó, tôi sẽ lầm lạc rõ ràng."
36:25Juz 22 · tr. 441

إِنِّي آمَنْتُ بِرَبِّكُمْ فَاسْمَعُونِ25

“Quả thật, bây giờ tôi tin tưởng nơi Thượng Đế của (tất cả) quí vị. Bởi thế, quí vị hãy nghe lời tôi.”
36:26Juz 22 · tr. 441

قِيلَ ادْخُلِ الْجَنَّةَ ۖ قَالَ يَا لَيْتَ قَوْمِي يَعْلَمُونَ26

Có Lời phán bảo: “Nhà ngươi hãy bước vào thiên đàng.” (Y) than: ‘Thật khổ thay! Phải chi người dân của tôi biết được,"
36:27Juz 22 · tr. 441

بِمَا غَفَرَ لِي رَبِّي وَجَعَلَنِي مِنَ الْمُكْرَمِينَ27

"Việc Thượng Đế của tôi đã tha thứ và ban vinh dự cho tôi."
36:28Juz 23 · tr. 442

۞ وَمَا أَنْزَلْنَا عَلَىٰ قَوْمِهِ مِنْ بَعْدِهِ مِنْ جُنْدٍ مِنَ السَّمَاءِ وَمَا كُنَّا مُنْزِلِينَ28

Và sau y, TA đã không gởi một đoàn thiên binh nào xuống trừng phạt người dân của y và cũng không cần cho xuống như thế.
36:29Juz 23 · tr. 442

إِنْ كَانَتْ إِلَّا صَيْحَةً وَاحِدَةً فَإِذَا هُمْ خَامِدُونَ29

Mà TA chỉ cần cho một tiếng gầm duy nhất thì chúng sẽ chết im lìm.
36:30Juz 23 · tr. 442

يَا حَسْرَةً عَلَى الْعِبَادِ ۚ مَا يَأْتِيهِمْ مِنْ رَسُولٍ إِلَّا كَانُوا بِهِ يَسْتَهْزِئُونَ30

Thật xót xa cho con người, không một Sứ Giả nào đã được (TA) cử đến với họ mà không bị họ chế giễu.
36:31Juz 23 · tr. 442

أَلَمْ يَرَوْا كَمْ أَهْلَكْنَا قَبْلَهُمْ مِنَ الْقُرُونِ أَنَّهُمْ إِلَيْهِمْ لَا يَرْجِعُونَ31

Há họ không thấy việc TA đã tiêu diệt bao nhiêu thế hệ trước họ hay sao? Các tiền nhân đó sẽ không bao giờ trở lại gặp họ.
36:32Juz 23 · tr. 442

وَإِنْ كُلٌّ لَمَّا جَمِيعٌ لَدَيْنَا مُحْضَرُونَ32

Và thực sự, từng người trong bọn họ sẽ được đưa đến trước mặt TA.
36:33Juz 23 · tr. 442

وَآيَةٌ لَهُمُ الْأَرْضُ الْمَيْتَةُ أَحْيَيْنَاهَا وَأَخْرَجْنَا مِنْهَا حَبًّا فَمِنْهُ يَأْكُلُونَ33

Và có một dấu hiệu cho họ là mảnh đất khô cằn mà TA làm cho sống lại; và từ đó TA làm mọc ra trái hạt mà họ dùng làm thực phẩm.
36:34Juz 23 · tr. 442

وَجَعَلْنَا فِيهَا جَنَّاتٍ مِنْ نَخِيلٍ وَأَعْنَابٍ وَفَجَّرْنَا فِيهَا مِنَ الْعُيُونِ34

Và TA đã làm ra nơi đó những ngôi vườn chà là và vườn nho; và đã làm những mạch nước chảy phụt ra trong đó.
36:35Juz 23 · tr. 442

لِيَأْكُلُوا مِنْ ثَمَرِهِ وَمَا عَمِلَتْهُ أَيْدِيهِمْ ۖ أَفَلَا يَشْكُرُونَ35

Để cho họ ăn trái của nó; và bàn tay của họ đã không làm được việc đó. Thế họ không tri ân (TA) hay sao?
36:36Juz 23 · tr. 442

سُبْحَانَ الَّذِي خَلَقَ الْأَزْوَاجَ كُلَّهَا مِمَّا تُنْبِتُ الْأَرْضُ وَمِنْ أَنْفُسِهِمْ وَمِمَّا لَا يَعْلَمُونَ36

Quang vinh thay Ngài! Đấng đã tạo thành từng cặp (âm dương) tất cả những vật mà đất đai cho mọc ra và từ chính bản thân của họ và từ những vật khác mà họ không biết.
36:37Juz 23 · tr. 442

وَآيَةٌ لَهُمُ اللَّيْلُ نَسْلَخُ مِنْهُ النَّهَارَ فَإِذَا هُمْ مُظْلِمُونَ37

Và có một dấu hiệu cho họ là ban đêm; TA rút ban ngày ra khỏi ban đêm thì họ ở trong bóng tối.
36:38Juz 23 · tr. 442

وَالشَّمْسُ تَجْرِي لِمُسْتَقَرٍّ لَهَا ۚ ذَٰلِكَ تَقْدِيرُ الْعَزِيزِ الْعَلِيمِ38

Và mặt trời di chuyển theo quỹ đạo của nó đến một thời hạn ấn định. Đó là quyết định sắp xếp của Đấng Toàn Năng, Đấng Toàn Tri.
36:39Juz 23 · tr. 442

وَالْقَمَرَ قَدَّرْنَاهُ مَنَازِلَ حَتَّىٰ عَادَ كَالْعُرْجُونِ الْقَدِيمِ39

Và mặt trăng, TA đã qui định cho nó những giai đoạn cho đến khi nó trở lại tình trạng cũ giống như 'Urjũn (lưỡi liềm).
36:40Juz 23 · tr. 442

لَا الشَّمْسُ يَنْبَغِي لَهَا أَنْ تُدْرِكَ الْقَمَرَ وَلَا اللَّيْلُ سَابِقُ النَّهَارِ ۚ وَكُلٌّ فِي فَلَكٍ يَسْبَحُونَ40

Mặt trời không được phép bắt kịp mặt trăng và ban đêm không được phép qua mặt ban ngày; mỗi cái bơi đi theo quỹ đạo (của nó).
36:41Juz 23 · tr. 443

وَآيَةٌ لَهُمْ أَنَّا حَمَلْنَا ذُرِّيَّتَهُمْ فِي الْفُلْكِ الْمَشْحُونِ41

Và có một dấu hiệu nữa cho họ là việc TA đã chuyên chở con cháu của họ trên một chiếc tàu chất đầy (vào thời đại của Nuh).
36:42Juz 23 · tr. 443

وَخَلَقْنَا لَهُمْ مِنْ مِثْلِهِ مَا يَرْكَبُونَ42

Và TA đã tạo cho họ một chiếc tàu tương tự để chở họ đi.
36:43Juz 23 · tr. 443

وَإِنْ نَشَأْ نُغْرِقْهُمْ فَلَا صَرِيخَ لَهُمْ وَلَا هُمْ يُنْقَذُونَ43

Và nếu muốn, TA sẽ nhận họ chết chìm và họ sẽ không kêu la cầu cứu với ai được và cũng sẽ không được ai cứu sống.
36:44Juz 23 · tr. 443

إِلَّا رَحْمَةً مِنَّا وَمَتَاعًا إِلَىٰ حِينٍ44

Trừ phi được TA khoan dung và cho hưởng lạc trong một thời hạn ấn định.
36:45Juz 23 · tr. 443

وَإِذَا قِيلَ لَهُمُ اتَّقُوا مَا بَيْنَ أَيْدِيكُمْ وَمَا خَلْفَكُمْ لَعَلَّكُمْ تُرْحَمُونَ45

Và khi có lời bảo họ: “Hãy sợ điều trước các người (trên trần thế) và điều sau các người (ở đời sau) để may ra các người được (Allah) khoan dung.”
36:46Juz 23 · tr. 443

وَمَا تَأْتِيهِمْ مِنْ آيَةٍ مِنْ آيَاتِ رَبِّهِمْ إِلَّا كَانُوا عَنْهَا مُعْرِضِينَ46

Và không một dấu hiệu nào trong số các dấu hiệu của Thượng Đế của họ được trưng bày cho họ mà họ không quay lưng làm ngơ.
36:47Juz 23 · tr. 443

وَإِذَا قِيلَ لَهُمْ أَنْفِقُوا مِمَّا رَزَقَكُمُ اللَّهُ قَالَ الَّذِينَ كَفَرُوا لِلَّذِينَ آمَنُوا أَنُطْعِمُ مَنْ لَوْ يَشَاءُ اللَّهُ أَطْعَمَهُ إِنْ أَنْتُمْ إِلَّا فِي ضَلَالٍ مُبِينٍ47

Và khi có lời bảo họ: “Hãy chi dùng của cải mà Allah đã ban cấp cho quí vị” thì những kẻ không đức tin bảo những người có đức tin: “Há chúng tôi phải nuôi ăn người (nghèo) mà nếu Allah muốn, chính Ngài phải nuôi hay sao? Rõ thật quí ông lầm lạc.”
36:48Juz 23 · tr. 443

وَيَقُولُونَ مَتَىٰ هَٰذَا الْوَعْدُ إِنْ كُنْتُمْ صَادِقِينَ48

Và họ bảo: “Thế chừng nào Lời Hứa (về sự Trừng Phạt) sẽ xảy ra nếu quí ông (Muslim) nói thật?”
36:49Juz 23 · tr. 443

مَا يَنْظُرُونَ إِلَّا صَيْحَةً وَاحِدَةً تَأْخُذُهُمْ وَهُمْ يَخِصِّمُونَ49

Họ chỉ đợi một tiếng Gầm duy nhất. Nó sẽ bất ngờ chụp bắt họ trong lúc họ đang cãi nhau!
36:50Juz 23 · tr. 443

فَلَا يَسْتَطِيعُونَ تَوْصِيَةً وَلَا إِلَىٰ أَهْلِهِمْ يَرْجِعُونَ50

Lúc đó, họ sẽ không kịp trối trăng và cũng sẽ không kịp trở về gặp gia đình của mình đặng.
36:51Juz 23 · tr. 443

وَنُفِخَ فِي الصُّورِ فَإِذَا هُمْ مِنَ الْأَجْدَاثِ إِلَىٰ رَبِّهِمْ يَنْسِلُونَ51

36:52Juz 23 · tr. 443

قَالُوا يَا وَيْلَنَا مَنْ بَعَثَنَا مِنْ مَرْقَدِنَا ۜ ۗ هَٰذَا مَا وَعَدَ الرَّحْمَٰنُ وَصَدَقَ الْمُرْسَلُونَ52

Họ sẽ lên tiếng: “Thật khổ thân chúng tôi! Ai đã đánh thức chúng tôi dậy từ những chỗ yên nghỉ của chúng tôi?”; “Đây là điều mà Đấng Al-Rahman đã hứa và các vị Sứ Giả đã xác nhận.”
36:53Juz 23 · tr. 443

إِنْ كَانَتْ إِلَّا صَيْحَةً وَاحِدَةً فَإِذَا هُمْ جَمِيعٌ لَدَيْنَا مُحْضَرُونَ53

Chỉ cần một tiếng gầm duy nhất thì tất cả bọn họ sẽ được đưa đến trình diện trước mặt TA.
36:54Juz 23 · tr. 443

فَالْيَوْمَ لَا تُظْلَمُ نَفْسٌ شَيْئًا وَلَا تُجْزَوْنَ إِلَّا مَا كُنْتُمْ تَعْمَلُونَ54

Vào Ngày đó, không một người nào sẽ bị xét xử thiệt thòi bất cứ điều gì; và các ngươi sẽ được trả lại đầy đủ về điều mà các ngươi đã làm;
36:55Juz 23 · tr. 444

إِنَّ أَصْحَابَ الْجَنَّةِ الْيَوْمَ فِي شُغُلٍ فَاكِهُونَ55

Những cư dân của thiên đàng vào Ngày đó sẽ vui mừng về những điều mình đã làm.
36:56Juz 23 · tr. 444

هُمْ وَأَزْوَاجُهُمْ فِي ظِلَالٍ عَلَى الْأَرَائِكِ مُتَّكِئُونَ56

Và cùng với các bà vợ, họ sẽ nằm nghỉ trên những chiếc tràng kỷ cao, dưới bóng mát.
36:57Juz 23 · tr. 444

لَهُمْ فِيهَا فَاكِهَةٌ وَلَهُمْ مَا يَدَّعُونَ57

Sẽ hưởng thụ đủ loại hoa quả và sẽ có đủ mọi thứ mà họ đòi.
36:58Juz 23 · tr. 444

سَلَامٌ قَوْلًا مِنْ رَبٍّ رَحِيمٍ58

Lời chao Salam sẽ là lời (chúc mừng) của Thượng Đế Rất Mực Khoan Dung.
36:59Juz 23 · tr. 444

وَامْتَازُوا الْيَوْمَ أَيُّهَا الْمُجْرِمُونَ59

Hỡi những kẻ tội lỗi Ngày nay, các ngươi hãy dang ra xa.
36:60Juz 23 · tr. 444

۞ أَلَمْ أَعْهَدْ إِلَيْكُمْ يَا بَنِي آدَمَ أَنْ لَا تَعْبُدُوا الشَّيْطَانَ ۖ إِنَّهُ لَكُمْ عَدُوٌّ مُبِينٌ60

Há TA đã không bảo các ngươi, hỡi con cháu của Adam, chớ tôn thờ Shaytan bởi vì nó là kẻ thù công khai của các ngươi hay sao?
36:61Juz 23 · tr. 444

وَأَنِ اعْبُدُونِي ۚ هَٰذَا صِرَاطٌ مُسْتَقِيمٌ61

Và hãy thờ phụng TA. (Bởi vì) đây là Chính Đạo.
36:62Juz 23 · tr. 444

وَلَقَدْ أَضَلَّ مِنْكُمْ جِبِلًّا كَثِيرًا ۖ أَفَلَمْ تَكُونُوا تَعْقِلُونَ62

Và quả thật, nó (Shaytan) đã dắt đa số các ngươi đi lạc. Thế tại sao các ngươi không chịu hiểu?
36:63Juz 23 · tr. 444

هَٰذِهِ جَهَنَّمُ الَّتِي كُنْتُمْ تُوعَدُونَ63

Đây là hỏa ngục mà các ngươi đã được hứa (trước đây).
36:64Juz 23 · tr. 444

اصْلَوْهَا الْيَوْمَ بِمَا كُنْتُمْ تَكْفُرُونَ64

Ngày nay, hãy ôm lấy nó (Lửa) vì tội các ngươi đã không tin.
36:65Juz 23 · tr. 444

الْيَوْمَ نَخْتِمُ عَلَىٰ أَفْوَاهِهِمْ وَتُكَلِّمُنَا أَيْدِيهِمْ وَتَشْهَدُ أَرْجُلُهُمْ بِمَا كَانُوا يَكْسِبُونَ65

Ngày đó, TA sẽ khóa chặt miệng của họ, và bàn tay của họ sẽ nói chuyện với TA và chân của họ sẽ làm chứng về những điều mà họ đã làm.
36:66Juz 23 · tr. 444

وَلَوْ نَشَاءُ لَطَمَسْنَا عَلَىٰ أَعْيُنِهِمْ فَاسْتَبَقُوا الصِّرَاطَ فَأَنَّىٰ يُبْصِرُونَ66

Và nếu muốn, TA sẽ xóa tiêu cặp mắt của họ vì thế họ phấn đấu chạy đi tìm đường, nhưng làm sao họ có thể nhìn thấy?
36:67Juz 23 · tr. 444

وَلَوْ نَشَاءُ لَمَسَخْنَاهُمْ عَلَىٰ مَكَانَتِهِمْ فَمَا اسْتَطَاعُوا مُضِيًّا وَلَا يَرْجِعُونَ67

Và nếu muốn, TA sẽ biến dạng họ ngay tại chỗ; do đó, họ không thể bước tới cũng không thể bước lui.
36:68Juz 23 · tr. 444

وَمَنْ نُعَمِّرْهُ نُنَكِّسْهُ فِي الْخَلْقِ ۖ أَفَلَا يَعْقِلُونَ68

Và người nào được TA cho sống thọ, TA sẽ đảo ngược y (yếu đuối) trở lại trong việc tạo hóa. Thế họ không hiểu hay sao?
36:69Juz 23 · tr. 444

وَمَا عَلَّمْنَاهُ الشِّعْرَ وَمَا يَنْبَغِي لَهُ ۚ إِنْ هُوَ إِلَّا ذِكْرٌ وَقُرْآنٌ مُبِينٌ69

Và TA đã không dạy Y (Muhammad) thơ phú; và điều đó không thích hợp với Y. Thật ra, nó chỉ là Lời Nhắc nhở và là một Qur'an minh bạch.
36:70Juz 23 · tr. 444

لِيُنْذِرَ مَنْ كَانَ حَيًّا وَيَحِقَّ الْقَوْلُ عَلَى الْكَافِرِينَ70

Mục đích để Y dùng cảnh báo những ai đang sống và để chứng minh Lời (xử phạt) đối với những kẻ không tin đúng sự thật.
36:71Juz 23 · tr. 445

أَوَلَمْ يَرَوْا أَنَّا خَلَقْنَا لَهُمْ مِمَّا عَمِلَتْ أَيْدِينَا أَنْعَامًا فَهُمْ لَهَا مَالِكُونَ71

Há họ đã không thấy việc TA đã tạo hóa cho họ, trong số loài vật do bàn tay của TA đã làm ra, gia súc mà họ làm chủ hay sao?
36:72Juz 23 · tr. 445

وَذَلَّلْنَاهَا لَهُمْ فَمِنْهَا رَكُوبُهُمْ وَمِنْهَا يَأْكُلُونَ72

Và TA đã bắt chúng (thú vật) phục tùng họ; bởi thế, một số vật họ dùng để cưỡi và một số khác họ ăn thịt.
36:73Juz 23 · tr. 445

وَلَهُمْ فِيهَا مَنَافِعُ وَمَشَارِبُ ۖ أَفَلَا يَشْكُرُونَ73

Và nơi chúng có nhiều mối lợi khác cho họ và có chất (sữa tươi) để uống. Thế, họ không tri ân (TA) hay sao?
36:74Juz 23 · tr. 445

وَاتَّخَذُوا مِنْ دُونِ اللَّهِ آلِهَةً لَعَلَّهُمْ يُنْصَرُونَ74

Và họ đã tôn thờ những thần linh khác thay vì Allah với hy vọng sẽ được giúp đỡ;
36:75Juz 23 · tr. 445

لَا يَسْتَطِيعُونَ نَصْرَهُمْ وَهُمْ لَهُمْ جُنْدٌ مُحْضَرُونَ75

Nhưng chúng không thể giúp đỡ họ mà chỉ là một lũ sẽ được đưa đến đối diện với họ;
36:76Juz 23 · tr. 445

فَلَا يَحْزُنْكَ قَوْلُهُمْ ۘ إِنَّا نَعْلَمُ مَا يُسِرُّونَ وَمَا يُعْلِنُونَ76

Bởi thế, chớ để cho lời lẽ (chế giễu) của họ làm Ngươi buồn. Quả thật, TA biết rõ điều họ giấu giếm và điều họ tiết lộ.
36:77Juz 23 · tr. 445

أَوَلَمْ يَرَ الْإِنْسَانُ أَنَّا خَلَقْنَاهُ مِنْ نُطْفَةٍ فَإِذَا هُوَ خَصِيمٌ مُبِينٌ77

Há con người không nhận thấy việc TA đã tạo hóa y từ một giọt tinh dịch hay sao? Nhưng y lại là một đối thủ công khai (của TA).
36:78Juz 23 · tr. 445

وَضَرَبَ لَنَا مَثَلًا وَنَسِيَ خَلْقَهُ ۖ قَالَ مَنْ يُحْيِي الْعِظَامَ وَهِيَ رَمِيمٌ78

Và y đưa ra một điều so sánh về TA nhưng lại quên bẵng việc tạo hóa của mình. Y bảo: “Ai có khả năng phục sinh lại được những khúc xương đã rã mục?”
36:79Juz 23 · tr. 445

قُلْ يُحْيِيهَا الَّذِي أَنْشَأَهَا أَوَّلَ مَرَّةٍ ۖ وَهُوَ بِكُلِّ خَلْقٍ عَلِيمٌ79

Hãy bảo y: (hỡi Muhammad!) “Đấng đã tạo hóa chúng lúc ban đầu sẽ phục sinh chúng lại. Bởi vì, Ngài biết tất cả việc tạo hóa;
36:80Juz 23 · tr. 445

الَّذِي جَعَلَ لَكُمْ مِنَ الشَّجَرِ الْأَخْضَرِ نَارًا فَإِذَا أَنْتُمْ مِنْهُ تُوقِدُونَ80

“Đấng đã làm ra lửa cho các người từ một loại cây tươi mà các người dùng để nhúm lửa.”
36:81Juz 23 · tr. 445

أَوَلَيْسَ الَّذِي خَلَقَ السَّمَاوَاتِ وَالْأَرْضَ بِقَادِرٍ عَلَىٰ أَنْ يَخْلُقَ مِثْلَهُمْ ۚ بَلَىٰ وَهُوَ الْخَلَّاقُ الْعَلِيمُ81

Há Đấng đã tạo hóa các tầng trời và trái đất không có khả năng tạo hóa được những cái giống như họ hay sao? Vâng, thật vậy, Ngài là Đấng Tạo Hóa Toàn Tri
36:82Juz 23 · tr. 445

إِنَّمَا أَمْرُهُ إِذَا أَرَادَ شَيْئًا أَنْ يَقُولَ لَهُ كُنْ فَيَكُونُ82

Chỉ thị của Ngài khi Ngài muốn tạo một vật gì, chỉ gồm có Lời (phán) với nó “Hãy Thành!” thì nó,sẽ thành.
36:83Juz 23 · tr. 445

فَسُبْحَانَ الَّذِي بِيَدِهِ مَلَكُوتُ كُلِّ شَيْءٍ وَإِلَيْهِ تُرْجَعُونَ83

Do đó, quang vinh thay Ngài! Đấng mà quyền thống trị vạn vật nằm trong Tay Ngài và các ngươi sẽ được đưa về gặp Ngài trở lại.

Phát từ đầu chương

Salah Bukhatir - Ya-Sin · Tlawati